xiangqiplay

棋逢对手

Loading…
Skip to content

Cờ tướng tiếng Anh là gì? Là xiangqi hoặc Chinese chess. Tra tên bảy quân cờ và các thế khai cuộc phổ biến bằng tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Việt.

Xiangqi hay Chinese chess?

Trong tiếng Anh, cờ tướng thường được gọi là Chinese chess, dịch sát là cờ Trung Hoa, hoặc xiangqi, cách viết theo pinyin của 象棋 (xiàngqí), tên tiếng Trung của trò chơi. Tài liệu tiếng Anh dùng song song hai cái tên này, còn tên từng quân cờ thì mỗi nguồn dịch một kiểu.

Chữ 象 (xiàng) trong 象棋 có nghĩa là con voi, và cũng chính là chữ in trên quân Tượng của bên Đen. Tên tiếng Việt thì mang chữ Tướng, tên của quân quan trọng nhất trên bàn. Giải vô địch thế giới có tên tiếng Anh là World Xiangqi Championship, còn tổ chức đứng sau là World Xiangqi Federation, tức Liên đoàn Cờ tướng Thế giới.

Hai bên trong tiếng Trung là 红方 (hóngfāng), bên Đỏ, và 黑方 (hēifāng), bên Đen; tiếng Anh gọi gọn là Red và Black. Theo luật hiện đại, Đỏ đi trước.

Tên bảy quân cờ: tiếng Việt, tiếng Trung, tiếng Anh

Tướng: Đỏ là 帥 (shuài), Đen là 將 (jiàng), giản thể là 帅 và 将. Tiếng Anh gọi là General hoặc King. Ký hiệu thường là K hoặc G, còn định dạng FEN mà các engine dùng thì ghi K.

Sĩ: Đỏ là 仕, Đen là 士, cùng đọc shì. Tiếng Anh có nhiều tên: Advisor, Guard, Counsellor hay Mandarin. Ký hiệu là A.

Tượng: Đỏ là 相 (xiàng), nghĩa là quan tể tướng, Đen là 象 (xiàng), nghĩa là con voi. Tiếng Anh là Elephant, Minister, đôi khi là Bishop. Ký hiệu tiếng Anh thường là E, nhưng FEN và nhiều engine dùng B, mượn chữ cái của quân bishop trong cờ vua.

Mã: Đỏ là 傌, Đen là 馬, cùng đọc mǎ, giản thể là 马; nhiều bộ cờ viết 馬 cho cả hai bên. Tiếng Anh là Horse hoặc Knight. Ký hiệu là H, còn FEN dùng N.

Xe: Đỏ là 俥, Đen là 車, giản thể là 车, cùng đọc jū. Cần nhớ rằng tiếng Hoa thường ngày đọc 車 là chē, nghĩa là xe cộ, nhưng trong cờ tướng đây là jū. Tiếng Anh là Chariot hoặc Rook. Ký hiệu là R.

Pháo: Đỏ là 炮 với bộ hỏa, Đen là 砲 với bộ thạch, cùng đọc pào; nhiều bộ chữ giản thể dùng 炮 cho cả hai bên. Tiếng Anh là Cannon, thỉnh thoảng là Catapult. Ký hiệu là C.

Tốt: Đỏ là 兵 (bīng), Đen là 卒 (zú). Tiếng Anh là Soldier, Pawn hoặc Private; ký hiệu là P, đôi khi là S. Trong tiếng Việt, quân này là Tốt, nhiều người gọi là Chốt.

Đọc theo âm Hán Việt, nhiều tên quân tiếng Việt lộ rõ gốc chữ: 卒 đọc là tốt, 馬 là mã, 炮 là pháo, 士 là sĩ, 象 là tượng, 將 là tướng. Nhưng đừng để mặt chữ đánh lừa: Tướng Đỏ 帥 đọc là soái, như trong nguyên soái, còn Tượng Đỏ 相 lại đọc là tướng, như trong tể tướng.

Những thuật ngữ hay gặp

Chiếu tướng trong tiếng Anh là check, tiếng Trung là 将 (jiāng); chiếu bí là checkmate. Cung tướng là palace, tiếng Trung 九宫 (jiǔgōng), còn sông là river, 河 (hé). Luật lộ mặt tướng được gọi là flying general rule. Cản mã, hay chặn chân mã, là hobbling the horse's leg, tiếng Trung 蹩马腿 (bié mǎ tuǐ). Chẹn mắt tượng là blocking the elephant's eye, 塞象眼 (sāi xiàng yǎn). Ngòi pháo là screen hoặc cannon mount, 炮架 (pào jià).

Hai luật lặp lại cũng có tên riêng. Trường chiếu là perpetual check, 长将 (cháng jiāng). Trường bắt là perpetual chase, 长捉 (cháng zhuō). Ai đọc luật bằng tiếng Anh sẽ gặp hai cụm từ này rất thường xuyên.

Tên khai cuộc được ghép như thế nào

Tên khai cuộc tiếng Trung thường ghép từ vài viên gạch: một quân cờ như 炮 pào (pháo), 马 mǎ (mã), 相 xiàng (tượng), 车 jū (xe); một hành động như 飞 fēi (bay), 起 qǐ (nâng lên, khởi), 过 guò (qua); và một vị trí như 中 zhōng (giữa), 宫 gōng (cung), 河 hé (sông). Thế khai cuộc của Đỏ hay kết thúc bằng 局 jú, nghĩa là ván cờ hay thế trận, cũng chính là chữ cục trong Phi tượng cục và Khởi mã cục.

Ký hiệu nước đi tiếng Trung theo cùng logic. 炮二平五 nghĩa là Pháo ở cột hai đi ngang (平 píng) sang cột năm; 进 jìn là tiến, 退 tuì là lui. Cột của Đỏ viết bằng chữ số Hán, cột của Đen bằng chữ số Ả Rập. Tiếng Anh ghi nước này là C2=5, còn người Việt đọc là Pháo hai bình năm, ghi tắt P2-5. Tên đầy đủ của một thế trận hay nối hai bên bằng 对 (duì), nghĩa là đối, như 中炮对屏风马: Pháo đầu đối Bình phong mã.

Khai cuộc của Đỏ

Pháo đầu là 中炮 (zhōng pào), tiếng Anh Central Cannon. Đỏ đưa một Pháo vào cột giữa, thường là 炮二平五, nhắm thẳng vào Tốt giữa và cung của Đen. Đây là nước đi trực diện và được nghiên cứu nhiều nhất, phần lớn các thế phòng thủ có tên của Đen ra đời để đối phó với nó.

Quá cung pháo là 过宫炮 (guò gōng pào), tiếng Anh Cross-Palace Cannon: Pháo trượt ngang qua trước cung nhà sang cột Sĩ phía bên kia, ví dụ 炮二平六. Sĩ giác pháo là 士角炮 (shì jiǎo pào), tiếng Anh Advisor-Corner Cannon, có khi gọi là Palcorner Cannon: Pháo về cột Sĩ bên mình, như 炮二平四, đứng ngay góc cung.

Phi tượng cục là 飞相局 (fēi xiàng jú), Elephant Opening: Đỏ lên Tượng vào điểm giữa trước cung, 相三进五 hoặc 相七进五. Tiên nhân chỉ lộ là 仙人指路 (xiānrén zhǐ lù), nghĩa đen là tiên nhân chỉ đường, tiếng Anh là Pawn Opening hoặc Immortal Points the Way: Đỏ tiến Tốt ba hoặc Tốt bảy một bước. Khởi mã cục là 起马局 (qǐ mǎ jú), Horse Opening: Đỏ ra Mã trước, 马二进三 hoặc 马八进七.

Đen đáp lại Pháo đầu

Bình phong mã là 屏风马 (píngfēng mǎ), tiếng Anh Screen Horses: Đen lên cả hai Mã về phía trung tâm, thường là 马2进3 và 马8进7, che Tốt giữa như hai tấm bình phong. Đây là cách đáp cổ điển và vững chắc. Phản cung mã là 反宫马 (fǎn gōng mǎ), Reverse Palace Horse: Đen cũng ra hai Mã nhưng đặt một Pháo ở góc cung, phía trước một Sĩ, nhắm tới phản công hơn là chỉ phòng thủ.

Thuận pháo là 顺炮 (shùn pào), Same Direction Cannons: Đen đáp Pháo đầu bằng Pháo đầu lấy từ cùng phía bàn cờ, 炮二平五 gặp 炮8平5, hai Pháo đi cùng chiều. Nghịch pháo là 列炮 (liè pào), Opposite Direction Cannons: Đen cũng vào Pháo giữa nhưng lấy từ phía kia, 炮二平五 gặp 炮2平5, hai Pháo đi ngược chiều nhau và thế cờ căng ngay từ nước đầu.

Mẹo khi tra tên

Tên tiếng Anh chưa thống nhất. Bạn sẽ gặp Screen Horse lẫn Screen Horses, Palcorner Cannon lẫn Advisor-Corner Cannon, Pawn Opening lẫn Immortal Points the Way. Chữ Hán mới là chuẩn ổn định, nên khi hai nguồn có vẻ mâu thuẫn, hãy so chữ Hán thay vì so bản dịch. Tên khai cuộc cũng mô tả thế trận hơn là thứ tự nước đi chính xác, nên cùng một thế có thể đến bằng nhiều đường.

Tên tiếng Việt cũng cần để ý. Nhiều tên là âm Hán Việt của chữ Trung, như Thuận pháo (顺炮), Bình phong mã (屏风马), Phi tượng cục (飞相局). Nhưng không phải tất cả: 中炮 trong tiếng Việt là Pháo đầu, còn 列炮 là Nghịch pháo, dùng chữ nghịch nghĩa là ngược chiều. Đọc từng chữ một không phải lúc nào cũng ra cái tên người chơi Việt thật sự dùng.

Từ tên gọi đến bàn cờ

Trên XiangqiPlay, bạn có thể chuyển bàn cờ giữa chữ Hán và ký hiệu kiểu cờ vua, còn mục hướng dẫn khai cuộc trình bày Pháo đầu, Bình phong mã, Thuận pháo, Nghịch pháo cùng các khai cuộc Tượng, Tốt, Mã với nước đi hiện ngay trên bàn. Tạo tài khoản miễn phí, xác minh email, rồi đấu với máy ở tám cấp độ từ Easy đến God hoặc giải 5.000 câu đố chiếu bí đã được engine kiểm chứng.

Đ

Đội ngũ XiangqiPlay

Ban biên tập XiangqiPlay